Tiêu chuẩn là tài liệu được thiết lập bằng cách thỏa thuận và do một cơ quan được thừa nhận phê duyệt nhằm cung cấp những quy tắc, hướng dẫn hoặc đặc tính cho các hoạt động hoặc kết quả hoạt động để sử dụng chung và lặp đi lặp lại nhằm đạt được mức độ trật tự tối ưu trong một khung cảnh nhất định. Vì Vậy Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm là văn bản kỹ thuật quy định các đặc tính, yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm, phương pháp thử các đặc tính, yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm, các yêu cầu về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lượng và các vấn đề khác có liên quan đến chất lượng sản phẩm.
THỦ TỤC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM
a) Hồ sơ cấp mới gồm có:
- Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm (theo Mẫu 1 ban hành kèm theo văn bản này);
- Quyết định của chủ cơ sở sản xuất thực phẩm ban hành tiêu chuẩn cơ sở (có đóng dấu), bao gồm các nội dung: các chỉ tiêu cảm quan (màu sắc, mùi vị, trạng thái), chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, tiêu chuẩn chỉ điểm chất lượng, chỉ tiêu vệ sinh về hoá lý, vi sinh vật, kim loại nặng; thành phần nguyên liệu và phụ gia thực phẩm; thời hạn sử dụng; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; chất liệu bao bì và quy cách bao gói (theo Mẫu 2 ban hành kèm theo văn bản này);
- Quy trình sản xuất thực phẩm cơ sở (vẽ riêng hoặc vẽ kèm trong bản công bố)
- Giấy đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam (bản sao công chứng).
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và chỉ tiêu vệ sinh của thực phẩm công bố phải do Phòng kiểm nghiệm được công nhận hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định.
- Mẫu có gắn nhãn và nhãn hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm phù hợp với pháp luật về nhãn (có đóng dấu của thương nhân).
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đã được cấp (bản sao).
- Bản sao Giấy chứng nhận sở hữu nhãn hiệu hàng hoá (nếu có).
- Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
b) Hồ sơ gia hạn công bố tiêu chuẩn sản phẩm bao gồm:
- Công văn xin gia hạn Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm (theo Mẫu 3 ban hành kèm văn bản này) kèm Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm và tiêu chuẩn cơ sở lần trước (bản gốc hoặc bản sao công chứng).
- Phiếu kết quả xét nghiệm định kỳ đối với sản phẩm sản xuất (do thương nhân tự gửi hoặc do cơ quan kiểm tra lấy mẫu tại cơ sở sản xuất, phân phối gửi cơ quan thử nghiệm được công nhận hoặc được chỉ định).
- 01 mẫu sản phẩm có nhãn đang lưu hành.
- Bản sao Giấy chứng nhận cơ sở thực phẩm đủ điều kiện vệ sinh chung (đối với sản phẩm sản xuất trong nước) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp số chứng nhận cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
Trường hợp thay đổi các nội dung đã công bố, thương nhân có trách nhiệm công bố lại, trừ trường hợp chỉ thay đổi hình thức nhãn hoặc quy cách bao gói thì nộp bổ sung nhãn đã thay đổi kèm công văn xin bổ sung hoặc thay thế nhãn đang lưu hành.
Thương nhân công bố tiêu chuẩn ở đâu, thì xin gia hạn công bố ở đó.
c) Thời gian giải quyết:
Sau 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ giấy tờ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đủ các giấy tờ (hồ sơ không hợp lệ) phải yêu cầu bổ sung ngay khi nhận hồ sơ.
d) Mức thu lệ phí:
Áp dụng theo văn bản số 80/2005/QĐ-BTC ngày 17 tháng 11 năm 2005 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
Thủ tục Công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm đối với thực phẩm sản xuất trong tỉnh
1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Y tế tỉnh Phú Thọ. Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ:
- Nếu hồ sơ chưa đúng, chưa đủ theo quy định thì hướng dẫn cụ thể một lần, đầy đủ để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn chỉnh.
- Nếu hồ sơ đã đủ thì tiếp nhận, viết giấy hẹn trả kết quả cho cá nhân, tổ chức.
Bước 3: Trả kết quả: Đến hẹn tổ chức, cá nhân mang giấy hẹn tới Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Y tế tỉnh Phú Thọ để nhận kết quả; cán bộ Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Y tế tỉnh Phú Thọ
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ:
- Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm (theo mẫu).
- Bản tiêu chuẩn cơ sở do thương nhân ban hành (có đóng dấu) bao gồm các nội dung: Các chỉ tiêu cảm quan (màu sắc, mùi vị, trang thái), chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, tiêu chuẩn chỉ điểm chất lượng, chỉ tiêu vệ sinh về hoá lý, vi sinh vật, kim loại nặng; Thanhg phần nguyên liệu và phụ gia thực phẩm; thời hạn sử dụng; hướng dẫn sử dụng và bảo quản; chất liệu bao bì và quy cách bao gói (theo mẫu); Quy trình sản xuất.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân Việt Nam hoặc giấy phép thành lập văn phòng đại diện của công ty sản xuất nước ngoài (Bản sao công chứng).
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm gồm các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và chỉ tiêu vệ sinh của sản phẩm công bố do phòng kiểm nghiệm được công nhận hoặc được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chỉ định.
- Mẫu có gắn nhãn và nhãn hoặc dự thảo nội dung ghi nhãn sản phẩm phù hợp với pháp luật về nhãn (có đóng dấu của thương nhân).
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Giấy chứng nhận đã được cấp (bản sao).
- Bản sao Giấy chứng nhận sở hữu hàng hoá (nếu có)
- Bản sao biên lai nộp phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp Giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.
+ Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)
4. Thời hạn giải quyết:Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Y tế Phú Thọ
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận
8. Lệ phí (nếu có):Phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp Giấy chứng nhận công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm: 250.000đ/1 sản phẩm
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
-Bản công bố tiêu chuẩn sản phẩm
- Bản tiêu chuẩn cơ sở
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH ngày 26/7/2003.
- Nghị định 163/2004/NĐ-CP ngày 7/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh ATTP
- Quyết định số 42/2005/QĐ-BYT ngày 08/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành "Quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm‹.
- Quyết định số 12/2006/QĐ-BYT ngày 09/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành "Quy định phân cấp nhiệm vụ quản lý và tham gia quản lý nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm trong ngành y tế”.
- Hà Nội: Số 23 - Ngõ 131 - Đường Thái Hà - Đống Đa - Tel: 043.555.8590
- HCM: P.802 - Số 180 - 182 Lý Chính Thắng - P9.Q3 - Tel: 0839.315.381
- Hải Phòng: Số 5 Nguyễn Bình - Đổng Quốc Bình - Ngô Quyền - Tel: 031.3261.886
- Đà Nẵng: Tel: 1900 6681 ( Máy lẻ: 103 -104 )


.png)